GIẢI ĐÁP CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TPHCM VỀ BÁO CÁO CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
CÂU HỎI: Kính chào Sở Tài Nguyên và Môi Trường TP.HCM
1. Theo nghị TT 25/2019/TT-BTNMT là cơ sở phải lập Báo cáo công tác BVMT và gửi vào tháng 1 của năm tiếp theo. Theo mẫu báo cáo trên (phụ lục VI) thì cơ sở phải báo cáo thống kê về chất thải.Vậy,
- có phải thực hiện báo cáo CTNH theo Phụ lục 4 (A) của TT 36/2015/TT-BTNMT nữa không?
- Có phải thực hiện báo cáo CTCNTT theo Mẫu số 03 Phụ lục V Mục III ND 40/2019/ NĐ-CP nữa không?
2. Theo nghị TT 25/2019/TT-BTNMT là cơ sở phải lập Báo cáo công tác BVMT và gửi vào tháng 1 của năm tiếp theo. Theo mẫu báo cáo trên (phụ lục VI) thì cơ phải báo cáo thống kê về quan trắc. Theo Đề án BVMT cơ sở định kỳ 6 tháng/ lần cơ sở phải thực hiện chương trình quan trắc và báo cáo kết quả giám sát chất lượng môi trường. Vậy,
- Cở sở chỉ thực hiện quan trắc 6 tháng/ lần và nộp phiếu kết quả quan trắc môi cho đơn vị phê duyệt đề án là đúng hay chưa đúng vậy?
- Theo mẫu báo cáo công tác BVMT mới thì cơ sở vẫn thực hiện quan trắc môi trường định kỳ và tổng hợp báo cáo cuối năm, không phải lập báo cáo giám sát MT định kỳ theo đợt quan trắc nữa là đúng hay chưa đúng vậy? Kính mong Sở TN&MT TP.HCM giải đáp thắc mắc. Chân thành cảm ơn!
TRẢ LỜI: Sở Tài nguyên và Môi trường phúc đáp nội dung thắc mắc của Ông\Bà như sau:
Theo Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường:
- Tại Khoản 2, Điều 5 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP và Khoản 4, khoản 5 Điều 40 Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT quy định các báo cáo định kỳ của dự dự án, cơ sở về: quan trắc và giám sát môi trường định kỳ, quan trắc tự động liên tục, quản lý chất thải rắn sinh hoạt, quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường, quản lý chất thải nguy hại, quản lý phế liệu nhập khẩu, kết quả giám sát và phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản và các báo cáo môi trường khác được lồng ghép trong cùng một Báo cáo công tác bảo vệ môi trường.
- Chủ dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ lập Báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ hàng năm (kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12), gửi tới các cơ quan quản lý trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo. Báo cáo lần đầu được gửi trước ngày 31 tháng 01 năm 2021. Mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT. Như vậy tần suất lập Báo cáo công tác bảo vệ môi trường là 01 năm/lần.
- Theo điểm d, khoản 1, Điều 37 Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT, Báo cáo công tác bảo vệ môi trường được gửi tới các cơ quan: Cơ quan đã phê duyệt, xác nhận báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc hồ sơ về môi trường tương đương của dự án, cơ sở; Sở Tài nguyên và Môi trường (nơi dự án, cơ sở có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ). Như vậy, đề nghị chủ dự án gửi 02 bản Báo cáo đến Sở Tài nguyên và Môi trường (Phòng Quản lý chất thải rắn và Chi cục Bảo vệ môi trường); 01 bản về Phòng Tài nguyên và Môi trường quận/huyện hoặc các cơ quan có thẩm quyền khác.
- Theo khoản 27, Điều 3, các đối tượng phải thực hiện quan trắc nước thải, khí thải định kỳ và tần suất quan trắc được quy định như sau: Đối tượng Tần suất quan trắc
Quan trắc nước thải
+ Các cơ sở, khu công nghiệp và dự án đã đi vào vận hành có quy mô, công suất tương đương với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (sau đây gọi tắt là ĐTM) và có tổng khối lượng nước thải ra môi trường (theo tổng công suất thiết kế của các hệ thống xử lý nước thải hoặc theo khối lượng nước thải đã được phê duyệt trong ĐTM hoặc các hồ sơ tương đương) từ 20 m3/ngày (24 giờ) trở lên 03 tháng/lần.
+ Các cơ sở, dự án đã đi vào hoạt động có quy mô công suất tương đương với đối tượng phải đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường và có tổng khối lượng nước thải ra môi trường (theo tổng công suất thiết kế hoặc theo khối lượng nước thải đã đăng ký trong kế hoạch bảo vệ môi trường từ 20 m3/ngày (24 giờ) trở lên 06 tháng/lần
+ Các cơ sở, dự án đã đi vào hoạt động có tổng khối lượng nước thải ra môi trường (theo tổng công suất thiết kế hoặc theo khối lượng nước thải đã phê duyệt trong ĐTM/Kế hoạch bảo vệ môi trường/Đề án bảo vệ môi trường/Phiếu đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc các hồ sơ tương đương) dưới 20 m3/ngày (24 giờ). Miễn quan trắc
Quan trắc khí thải
+ Các cơ sở, dự án đã đi vào vận hành có quy mô, công suất tương đương với đối tượng phải lập ĐTM và có tổng lưu lượng khí thải thải ra môi trường từ 5.000 m3 khí thải/giờ trở lên (theo tổng công suất thiết kế của các hệ thống, thiết bị xử lý khí thải hoặc theo lưu lượng khí thải đã phê duyệt trong ĐTM và các hồ sơ tương đương) 03 tháng/lần
+ Các cơ sở, dự án đã đi vào hoạt động có quy mô công suất tương đương với đối tượng phải đăng ký kế hoạch BVMT và có tổng lưu lượng khí thải thải ra môi trường từ 5.000 m3 khí thải/giờ trở lên (theo tổng công suất thiết kế của các hệ thống, thiết bị xử lý khí thải hoặc theo lưu lượng khí thải đã đăng ký trong Kế hoạch bảo vệ môi trường) 06 tháng/lần
+ Các cơ sở, dự án đã đi vào hoạt động có tổng lưu lượng khí thải thải ra môi trường dưới 5.000 m3 khí thải/giờ (theo tổng công suất thiết kế của các hệ thống, thiết bị xử lý khí thải hoặc theo lưu lượng khí thải đã đăng ký trong ĐTM/Kế hoạch bảo vệ môi trường/Đề án bảo vệ môi trường/Phiếu đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc các hồ sơ tương đương) Miễn quan trắc.
Trân trọng cảm ơn Ông\Bà đã gửi câu hỏi đến Sở./.








