LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 72/2020/QH14

TÓM TẮT LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

 SỐ 72/2020/QH14 

 Ban hành ngày 17/11/2020


Chương I: Những quy định chung
Chương II: Bảo vệ các thành phần môi trường, di sản thiên nhiên
Mục 1. Bảo vệ môi trường nước
- Nước mặt
- Nước dưới đất
- Nước biển
Mục 2. Bảo vệ môi trường không khí
Mục 3. Bảo vệ môi trường đất
Mục 4. Bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên
Chương III: Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia; nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
Chương IV: Đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường
Mục 1. Đánh giá môi trường chiến lược
Mục 2. Tiêu chí về môi trường để phân loại dự án đầu tư, đánh giá tác động môi trường
Mục 3. Đánh giá tác động môi trường
Mục 4. Giấy phép môi trường
           Điều 39. Đối tượng phải có giấy phép môi trường
1. Dự án đầu tư nhóm I, nhóm II và nhóm III có phát sinh nước thải, bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý hoặc phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải khi đi vào vận hành chính thức.
2. Dự án đần tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có tiêu chí về môi trường như đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thuộc trường hợp dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công được miễn giấy phép môi trường.
           Điều 40. Nội dung giấy phép môi trường
1. Nội dung giấy phép môi trường gồm thông tin chung về dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp; nội dung cấp phép môi trường; yêu cầu về bảo vệ môi trường; thời hạn của giấy phép môi trường; nội dung khác (nếu có).
2. Nội dung cấp phép môi trường bao gồm:
a) Nguồn phát sinh nước thải; lưu lượng xả nước thải tối đa; dòng nước thải; các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải; vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải;
b) Nguồn phát sinh khí thải; lưu lượng xả khí thải tối đa; dòng khí thải; các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải; vị trí, phương thức xả khí thải;
c) Nguồn phát sinh và giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung;
d) Công trình, hệ thống thiết bị xử lý chất thải nguy hại; mã chất thải nguy hại và khối lượng được phép xử lý, số lượng trạm trung chuyển chất thải nguy hại, địa bàn hoạt động đối với dự án đầu tư, cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại;
đ) Loại, khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu đối với dự án đầu tư, cơ sở có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất
4. Thời hạn của giấy phép môi trường được quy định như sau:
a) 07 năm đối với dự án đầu tư nhóm I;
b) 07 năm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có tiêu chí về môi trường như dự án đầu tư nhóm I;
c) 10 năm đối với đối tượng không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này;
d) Thời hạn của giấy phép môi trường có thể ngắn hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này theo đề nghị của chủ dự án đầu tư, cơ sở, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp (sau đây gọi chung là chủ dự án đầu tư, cơ sở).
5. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành mẫu giấy phép môi trường.
Chương V. Bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; đô thị và nông thôn; trong một số lĩnh vực
Mục 1. Bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Mục 2. Bảo vệ môi trường đô thị và nông thôn
Mục 3. Bảo vệ môi trường trong một số lĩnh vực
Chương VI. Quản lý chất thải và kiếm soát các chất ô nhiễm khác
Mục 1. Quy định chung về quản lý chất thải
Mục 2. Quản lý chất thải rắn sinh hoạt
Mục 3. Quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường
Mục 4. Quản lý chất thải nguy hại
Mục 5. Quản lý nước thải
Mục 6. Quản lý bụi, khí thải và các chất ô nhiễm khác
Chương VII. Ứng phó với biến đổi khí hậu
Chương VIII. Quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường
Chương IX. Quan trắc môi trường, thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường và báo cáo môi trường
Mục 1. Quan trắc môi trường
Mục 2. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường
Mục 3. Báo cáo môi trường
           Điều 119. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
1. Chủ dự án đầu tư, cơ sở có trách nhiệm lập và gửi báo cáo công tác bảo vệ môi trường đến các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
2. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường bao gồm:
a) Báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ hằng năm. Kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo;
b) Báo cáo công tác bảo vệ môi trường đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Chương X. Phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường và bồi thường thiệt hại về môi trường
Mục 1. Phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
Mục 2. Bồi thường thiệt hại về môi trường
Chương XI. Công cụ kinh tế, chính sách và nguồn lực bảo vệ môi trường
Mục 1. Công cụ kinh tế cho bảo vệ môi trường
Mục 2. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ và phát triển kinh tế môi trường
Mục 3. Nguồn lực về bảo vệ môi trường
Mục 4. Giáo dục và truyền thông về bảo vệ môi trường
Chương XII. Hội nhập và hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường
Chương XIII. Trách nhiệm của mặt trận tổ quốc Việt Nam tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp; tổ chức xã hội – nghề nghiệp và cộng đồng dân cư trong bảo vệ môi trường
Chương XIV. Kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, xử lý vi phạm, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về môi trường
Chương XV. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường
Chương XVI. Điều khoản thi hành
              Điều 170. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Khoản 3 Điều 29 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2021.
3. Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 39/2019/QH14 và Luật số 61/2020/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.