TÓM TẮT BÁO CÁO CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Theo các quy định trước đây, các doanh nghiệp khi đi vào hoạt động phải thực hiện rất nhiều loại báo cáo môi trường trong 01 năm. Đồng thời những báo cáo môi trường này phải nộp cho nhiều cơ quan quản lý nhà nước khác nhau với tần suất báo cáo khác nhau.

Tuy nhiên, mới đây Bộ Tài nguyên và Môi trường đã có Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2019 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điềucủa các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2020.

Từ khi Thông tư 25/2019/TT-BTNMT ra đời đã có những thay đổi tích cực về chế độ báo cáo công tác bảo vệ môi trường của doanh nghiệp. Theo đó, doanh nghiệp chỉ phải thực hiện một báo cáo công tác bảo vệ môi trường, nộp vào cuối năm, thay vì phải thực hiện nhiều loại báo cáo môi trường và phải nộp nhiều lần với nhiều cơ quan tiếp nhận báo cáo môi trường như trước đây.

Vậy, báo cáo công tác bảo vệ môi trường được lập theo Thông tư 25/2019/TT-BTNMT là gì ? Đối tượng nào cần phải thực hiện loại báo cáo này ? Tần suất và thời gian thực hiện báo cáo như thế nào ?. Bình Minh Xanh sẽ giúp các doanh nghiệp tìm hiểu ro hơn về vấn đề này qua bài viết sau đây:

1. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường là gì ?

Báo cáo công tác bảo vệ môi trường là báo cáo tổng thể các vấn đề về môi trường của doanh nghiệp phải thực hiện để báo cáo đến các cơ quan quản lý nhà nước về vấn đề môi trường định kỳ hàng năm.

Hồ sơ báo cáo công tác bảo vệ môi trường tổng hợp các loại báo cáo định kỳ hàng năm của doanh nghiệp về vấn đề môi trường, bao gồm: báo cáo quan trắc môi trường, báo cáo quản lý chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại, phế liệu và khai thác khoáng sản.

2. Đối tượng nào cần phải thực hiện báo cáo công tác bảo vệ môi trường ?

Đối tượng nào cần phải thực hiện báo cáo công tác bảo vệ môi trường bao gồm: Chủ dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ, trừ Đối tượng là chủ đầu tư và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật của khu công nghiệp theo Quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 37 Thông tư 25/2019/TT-BTNMT. Cũng theo đó, Doanh nghiệp phải có trách nhiệm lưu giữ các tài liệu liên quan đến báo cáo để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối chiếu khi thực hiện công tác thanh, kiểm tra.

3. Tần suất thực hiện báo cáo công tác bảo vệ môi trường

Tần suất thực hiện báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ 01 năm 01 lần:

- Báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ hàng năm (kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) được gửi tới các cơ quan quản lý trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo.

- Báo cáo lần đầu được gửi trước ngày 31 tháng 01 năm 2021.

4. Cơ quan tiếp nhận báo cáo công tác bảo vệ môi trường

Báo cáo công tác bảo vệ môi trường gửi tới các cơ quan như sau:

- Cơ quan đã phê duyệt, xác nhận báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc hồ sơ về môi trường tương đương của dự án, cơ sở;

- Sở Tài nguyên và Môi trường (nơi dự án, cơ sở có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ);

5. Mức phạt khi không thực hiện báo cáo công tác bảo vệ môi trường

Do báo cáo công tác bảo vệ môi trường là báo cáo tổng hợp, bao gồm: báo cáo quan trắc môi trường, báo cáo quản lý chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại, phế liệu và khai thác khoáng sản. Vì thế, nếu doanh nghiệp vi phạm không thực hiện việc báo cáo công tác bảo vệ môi trường sẽ vẫn áp dụng mức phạt đã được quy định tại Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2016 Quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, với khung hình phạt cao nhất là 500 triệu đồng.

Để được tư vấn, hỗ trợ, báo giá lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường, Quý khách vui lòng liên hệ Thái Minh